🦈 Bệnh Lơ Xê Mi

Cuối cùng bệnh này có tên mà đến bây giờ vẫn đang được sử dụng, đó là Leukemia (Lơ-xê-mi). Theo phân loại của các nhà huyết học Pháp – Mỹ – Anh (FAB), ung thư máu cấp tính được chia thành Lơ-xê-mi cấp dòng tủy (từ thể M0 đến M7) và Lơ-xê-mi cấp dòng lympho (từ Viêm âm đạo là căn bệnh phổ biến ở nữ giới, đặc biệt là đối với chị em trong độ tuổi sinh sản và đã quan hệ tình dục. Mặc dù bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây nhiều ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt và khả năng sinh sản của nữ giới, thậm Lơ xê mi cấp Tổng quan bệnh lơ xê mi cấp Lơ xê mi cấp xảy ra khi tế bào gốc tạo máu được chuyển dạng ác tính thành một tế bào nguyên thủy, không biệt hóa với đời sống bất thường. (Xem thêm Tổng quan về lơ xê mi.) Những tế bào lym phô Lơ xê mi kinh dòng lympho là một loại ung thư trong đó tủy xương tạo ra quá nhiều tế bào lympho .[1] Thường ban đầu người bệnh không có triệu chứng.[1] Sau đó, các hạch bạch huyết không đau sưng lên, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, sốt hoặc giảm cân mà không có lý do rõ ràng.[1]Các triệu chứng như lách to và Theo GLOBOCAN 2018, bệnh đứng thứ 11 về tỷ lệ mới mắc và đứng thứ 11 về tỷ lệ tử vong sau ung thư phổi, đại trực tràng, dạ dày, gan, vú, thực quản, tụy, tuyến tiền liệt, cổ tử cung, lơ xê mi. Năm 2018 trên thế giới có 509.590 ca mới mắc (tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi Bệnh gặp nhiều hơn ở châu Âu và Mỹ, ít gặp ở châu Á. Lơ xê mi kinh dòng lympho chiếm khoảng 0,8% trong tổng số các bệnh ung thư nói chung. Năm 2019, tại Mỹ có 20.720 trường hợp được chẩn đoán mắc mới, khoảng 3.930 trường hợp tử vong do bệnh. Tỷ lệ mắc lơ xê mi kinh Lơ xê mi cấp dòng lympho ( tiếng Anh: Acute lymphoblastic leukemia ( ALL )) là một loại ung thư của dòng tế bào bạch huyết của tế bào máu đặc trưng bởi sự phát triển của một số lượng lớn các tế bào lympho chưa trưởng thành. [1] Các triệu chứng có thể bao gồm cảm thấy Lơ xê mi cấp. 1. ĐẠI CƯƠNG. Lơ xê mi cấp là một nhóm bệnh máu ác tính. Đặc trưng của bệnh là sự tăng sinh một loại tế bào non - ác tính (tế bào blast), nguồn gốc tại tuỷ xương. Có nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc Lơ xê mi cấp, như: tia xạ, hoá chất, virus Tiêm vắc-xin phòng bệnh dại cho vật nuôi và khi bị chó mèo cắn là biện pháp duy nhất để tự bảo vệ sức khỏe, tính mạng của chính mình. 7tmvj. Bởi Dược sĩ Lưu Anh 06/10/2017 - Chuyên mục Tin Tức Sức Khỏe Lơ xê mi cấp là một bệnh mà các tế bào máu tăng sinh nhưng không biệt hóa hoặc không trưởng thành được, từ đó làm các tế bào non bị tích tụ trong máu và tủy xương. Tình trạng này làm thiếu đi các tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Bệnh thường tiến triển nhanh, rầm rộ. Khi các tế bào non tăng sinh cao có thể tràn vào máu, làm thâm nhiễm vào tổ chức liên võng. Bệnh này thường gặp ở trẻ em và người lớn tuổi. Nguyên nhân gây bệnh lơ xê mi cấp Bệnh nhân tiếp xúc với tia ion hóa, hoặc bị tai nạn tia xạ có nguy cơ mắc bệnh cao Bệnh nhân bị nhiễm benzen mạn hay điều trị bệnh bằng hóa chất cũng khiến bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh cao Một số virus cũng có thể gây bệnh lơ xe mi cấp Một số trường hợp bệnh do di truyền, có tính chất gia đình. Một số bệnh di truyền cũng là nguyên nhân gây bệnh như down, hội chứng bloom,… Triệu chứng của bệnh lơ xê mi cấp Các dấu hiệu huyết học là nổi bật nhất số lượng hồng cầu giảm, huyết sắc tố giảm, thiếu máu bình sắc, số lượng tiểu cầu giảm, số lượng bạch cầu tăng, bạch cầu nhiều tế bào non, ác tính, các tế bào máu trưởng thành giảm Khi xét nghiệm tủy xương phát hiện số lượng tế bào tủy xương tăng sinh, tỷ lệ tế bào blast trên 20%, các tế bào bình thường giảm, các tế bào trưởng thành giảm, số lượng hồng cầu lưới ở máu và tủy giảm Các khoang sinh máu có nhiều tế bào ác tính, có thể có tình trạng xơ Phát hiện máu lắng tăng cao, thời gian máu chảy kéo dài, cục máu đông không co Một số thể lơ xê mi cấp thường gặp Gồm 2 thể chính là lơ xê mi tủy cấp và lơ xê mi lympho cấp Lơ xê mi tủy cấp gồm có các thể như lơ xê mi cấp nguyên tủy bào chưa trưởng thành, khi này các tế bào còn non; nguyên tủy bào trưởng thành; tiền tủy bào tăng hạt đặc hiệu; tủy-mono; dòng mono; hồng bạch cầu; nguyên mẫu tiểu cầu Lơ xê mi tủy cấp còn chia thành loại có rối loạn đa dòng, loại có liên quan đến điều trị, theo các thể tương đương với FAB, không xác định dòng Thể lympho cấp chia thành dòng B, dòng T Bệnh cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh như suy tủy xương, xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu do các nguyên nhân khác, bệnh lơ xê mi kinh dòng hạt, hội chứng tăng sinh tủy mạn tính, bệnh u lympho, bệnh đa u tủy xương, hội chứng rối loạn sinh tủy, bệnh lơ xê mi kinh dòng hạt tủy cấp. Đại cương Lơ xê mi kinh dòng lympho Chronic Lymphocytic Leukemia – CLL là bệnh lý tăng sinh lympho ác tính đặc trưng bởi sự tích lũy các tế bào lympho trưởng thành, kích thước nhỏ trong máu ngoại vi, tủy xương và hạch. Theo xếp loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 2008, tế bào bệnh lý trong lơ xê mi kinh dòng lympho luôn luôn là tế bào dòng lympho B. Trong khi đó, thể bệnh lơ xê mi kinh dòng lympho T trước đây được xếp là lơ xê mi tế bào tiền lympho T. Bệnh gặp nhiều hơn ở châu Âu và Mỹ, ít gặp ở châu Á. Lơ xê mi kinh dòng lympho chiếm khoảng 0,8% trong tổng số các bệnh ung thư nói chung. Năm 2019, tại Mỹ có trường hợp được chẩn đoán mắc mới, khoảng trường hợp tử vong do bệnh. Tỷ lệ mắc lơ xê mi kinh dòng lympho trung bình tại Mỹ là 2,7/ người, tỷ lệ này dao động từ Chẩn đoán Chẩn đoán xác định Lâm sàng Khoảng 20% người bệnh không có triệu chứng gì tại thời điểm chẩn đoán, mà thường được phát hiện tình cờ bởi sự tăng tế bào lympho trong máu ngoại vi không giải thích được. Một số trường hợp khác chỉ có dấu hiệu mệt mỏi hoặc hạn chế hoạt động thể lực. Ở giai đoạn muộn, người bệnh có thể sụt cân, nhiễm trùng tái diễn, xuất huyết do giảm tiểu cầu và thiếu máu. Trên 80% số người bệnh có hạch to, phần lớn ở vùng cổ, thượng đòn và nách. Kích thước hạch rất đa dạng, có thể từ một hạch rất nhỏ cho đến nhiều hạch lớn. Các hạch không đau, không dính với nhau, mật độ chắc. Một tỷ lệ khá lớn người bệnh có hạch ổ bụng có thể phát hiện được trên siêu âm hay khi chụp cắt lớp vi tính. Lách to xuất hiện ở 50% số người bệnh, lách to mức độ nhẹ đến vừa. Đôi khi lách to có thể gây cường lách biểu hiện thiếu máu và giảm tiểu cầu. Gan to ít gặp hơn, một số trường hợp dẫn đến suy giảm chức năng gan. Thâm nhiễm ngoài hạch là triệu chứng ít gặp, một số trường hợp có biểu hiện viêm mũi mạn tính do hiện tượng thâm nhiễm của các tế bào lơ xê mi kinh dòng lympho. Thường có thiếu máu, nhưng xuất hiện muộn hơn và nặng dần nên người bệnh ít để ý. Xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu. Nhiễm trùng do suy giảm miễn dịch, giảm bạch cầu hạt trung tính. Người bệnh dễ bị nhiễm các loại virus, nấm tái diễn. Nhìn chung, các triệu chứng lâm sàng tiến triển từ từ trong một thời gian dài, rất mờ nhạt, người bệnh ít để ý tới. Cận lâm sàng Máu ngoại vi Tăng số lượng tuyệt đối tế bào lympho trên 5G/L, tuy nhiên hầu hết tăng trên 10G/L, một số người bệnh tăng cao trên 100G/L. Về hình thái, những tế bào này giống như lympho trưởng thành trong máu ngoại vi, ngoài ra có thể có một số tế bào lympho kích thước lớn dạng tiền lympho nhưng không vượt quá 55% tổng số tế bào lympho. Nồng độ hemoglobin giảm, càng về sau thể hiện càng rõ; hồng cầu bình sắc, kích thước bình thường. Số lượng tiểu cầu lúc đầu có thể bình thường, về sau giảm dần. Bạch cầu hạt giảm nặng. Tủy xương Dòng lympho chiếm trên 30% các tế bào có nhân trong tủy xương. Hình ảnh các tế bào lympho xâm lấn một phần hoặc toàn bộ tổ chức tủy sinh máu. Ở giai đoạn muộn thường thấy kiểu xâm lấn lan tỏa. Hạch Tổ chức hạch bị phá hủy bởi các tế bào xâm lấn, đó là các tế bào lympho nhỏ hình dạng giống như trong máu ngoại vi. Cấu trúc mô bệnh học tương tự như u lympho tế bào nhỏ độ ác tính thấp. Xét nghiệm miễn dịch Các tế bào lơ xê mi kinh dòng lympho thường dương tính mạnh với CD5, CD19, CD23; dương tính yếu với CD20, CD79b, immunoglobulin bề mặt và một trong hai loại chuỗi nhẹ kappa hoặc lambda; âm tính với CD10, CD103. Nghiệm pháp Coombs trực tiếp dương tính ở những người bệnh có biểu hiện hoặc tiềm ẩn nguy cơ tan máu tự miễn. Có thể giảm nồng độ các globulin miễn dịch và suy giảm chức năng của tế bào T trong giai đoạn bệnh tiến triển. Điện di protein huyết thanh có thể gặp hình ảnh globulin miễn dịch đơn dòng khoảng 5% người bệnh. Một số bất thường di truyền tế bào trong lơ xê mi kinh dòng lympho Nhóm tiên lượng tốt del 13q; đột biến gen Rb, Mir-15a, Mir-16-1. Nhóm tiên lượng xấu trisomy 12q, del 11q, del 17p, del 6q; đột biến gen P53, ATM, MDM2. Xét nghiệm sinh học phân tử giải trình tự nhiều gen.. Tiêu chuẩn chẩn đoán Chẩn đoán xác định Theo tiêu chuẩn cập nhật 2008 của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ, chẩn đoán xác định CLL đòi hỏi đồng thời 2 tiêu chuẩn sau Số lượng tế bào lympho B trưởng thành, kích thước nhỏ trong máu ngoại vi tăng trên 5G/L, tỷ lệ prolymphocyte ≤55%. Chứng minh được tính chất đơn dòng của lympho B trong máu ngoại vi bằng kỹ thuật flow cytometry dương tính mạnh với CD5, CD19, CD23; dương tính yếu với CD20, CD79b, immunoglobulin bề mặt và kappa hoặc lambda. Chẩn đoán phân biệt U lympho tế bào nhỏ Hạch to nhiều, lách to, tế bào lympho máu ngoại vi Tăng sinh lympho B đơn dòng Tăng sinh lympho B máu ngoại vi nhưng Lơ xê mi tế bào tiền lympho B Tỷ lệ tế bào tiền lympho B >55% ở máu ngoại vi và tủy xương, hình thái tế bào lớn hơn, non hơn, có thể có hạt nhân. Lơ xê mi tế bào tóc Có tế bào “tóc” ở máu ngoại vi, CD5 âm tính, bạch cầu mono thường giảm. U lympho tế bào lympho-plasmo Tế bào lympho máu ngoại vi có thể bình thường hoặc tăng ít, sinh thiết hạch thấy tế bào lympho-plasmo, CD5 và CD23 âm tính. Chẩn đoán giai đoạn Hiện nay có 2 hệ thống được sử dụng rộng rãi trên thế giới Bảng 1. Giai đoạn theo Rai 1975 Nguy cơ Giai đoạn Triệu chứng Thấp 0 Tăng tế bào lympho Trung bình 1 Tăng tế bào lympho và hạch to 2 Tăng tế bào lympho và gan/lách to kèm theo hạch to hoặc không Cao 3 Tăng tế bào lympho và Hb 4 Tăng tế bào lympho và tiểu cầu Bảng 2. Giai đoạn theo Binet 1981 Giai đoạn Triệu chứng A Hb ≥10g/dL, tiểu cầu ≥100G/L, B Hb ≥10g/dL, tiểu cầu ≥100G/L, ≥3 nhóm hạch to C Hb Điều trị Điều trị đặc hiệu Với những người bệnh giai đoạn sớm, bệnh ổn định Binet A, B và Rai 0, I, II không có biểu hiện tiến triển của bệnh thì không cần thiết phải điều trị ngay, theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm 3 tháng 1 lần. Chỉ định điều trị hóa chất với những người bệnh giai đoạn Binet A, B và Rai 0, I, II có dấu hiệu bệnh tiến triển; Binet C và Rai III, IV. Biểu hiện tiến triển của bệnh gồm triệu chứng B, thiếu máu và giảm tiểu cầu do xâm lấn tủy xương, gan lách hạch to nhiều, thời gian tăng gấp đôi số lượng tế bào lympho dưới 6 tháng với người bệnh có số lượng tế bào lympho >30G/L, tan máu và giảm tiểu cầu miễn dịch đáp ứng kém với corticoid. Phác đồ cho người bệnh dưới 70 tuổi, chức năng tim gan thận bình thường Phác đồ FR Fludarabine – rituximab Fludarabine 25mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1, 2, 3, 4, 5. Rituximab 375mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1. Chu kỳ 28 ngày Phác đồ FCR Fludarabine – Cyclophosphamide – rituximab Fludarabine 25mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1, 2, 3. Cyclophosphamide 250mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1, 2, 3. Rituximab 375mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1. Chu kỳ 28 ngày Lưu ý Các phác đồ trên có thể dùng tối đa đến 6 đợt tùy theo đáp ứng của từng người bệnh. Khoảng cách giữa 2 đợt điều trị thường là 28 ngày. Phác đồ PCR Pentostatin٭ – cyclophosphamide – rituximab. Chu kỳ 21 ngày Rituximab 375mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1. Cyclophosphamide 600mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1 Pentostatin٭ 4mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1. Phác đồ BR Bendamustine – rituximab. Chu kỳ 28 ngày Chu kỳ 1 Rituximab 375mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1 Bendamustine 70mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1, 2. Từ chu kỳ 2-6 Rituximab 500mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1 Bendamustine 70mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1, 2. Chlorambucil 40mg/m 2 da, uống ngày 1, chu kỳ 28 ngày. Tối đa 12 chu kỳ. Hoặc 0,3mg/kg, uống ngày 1-5, chu kỳ 28 ngày. Hoặc 0,1mg/kg, uống hằng ngày, chu kỳ 28 ngày cho đến khi bệnh tiến triển. Chlorambucil – obinutuzumab Chu kỳ 1 Ngày 1 Obinutuzumab 100mg, truyền tĩnh mạch kết hợp với chlorambucil 0,5mg/kg, uống. Ngày 2 Obinutuzumab 900mg, truyền tĩnh mạch Ngày 8 Obinutuzumab truyền tĩnh mạch Ngày 15 Obinutuzumab truyền tĩnh mạch, kết hợp chlorambucil 0,5mg/kg, uống. Từ chu kỳ 2-6 Ngày 1 Obinutuzumab truyền tĩnh mạch, kết hợp chlorambucil 0,5mg/kg, uống. Ngày 15 Chlorambucil 0,5mg/kg, uống. Alemtuzumab٭ Ngày 1 Alemtuzumab٭ 3mg, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ Ngày 2 Alemtuzumab٭ 10mg, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ Ngày 3 hoặc 5 Alemtuzumab٭ 30mg, truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Duy trì truyền hàng tuần thứ 2/ thứ 4/ thứ 6, tối đa 12 tuần. Ofatumumab٭. Chu kỳ 28 ngày Chu kỳ 1 Ofatumumab٭ 300mg, truyền tĩnh mạch ngày 1 Ofatumumab٭ truyền tĩnh mạch ngày 8 Từ chu kỳ 2 Ofatumumab٭ truyền tĩnh mạch ngày 8. Điều trị đến lúc bệnh đáp ứng hoặc tối đa 12 chu kỳ Ibrutinib Ibrutinib 420mg, uống hằng ngày cho đến khi độc tính không chấp nhận được hoặc bệnh tiến triển. Idelalisip Idelalisip 150mg, ngày uống 2 lần. Duvelisib٭ Duvelisib٭ 25mg, ngày uống 2 lần Lenalidimide ± rituximab. Chu kỳ 21 ngày Lenalidimide 10mg, uống hàng ngày Aspirin 81mg, uống hàng ngày Rituximab 375mg/m2, truyền tĩnh mạch hàng tuần chu kỳ 1, 2, sau đó hàng tháng từ chu kỳ 3-12. Venetoclax٭ Venetoclax٭ liều khởi đầu 20mg, uống hàng ngày, chỉnh liều hàng tuần lên 50mg, 100mg, 200mg, liều tối da 400mg. Uống đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được. Venetoclax٭ kết hợp obinutuzumab Chu kỳ 1 Ngày 1 Obinutuzumab 100mg, truyền tĩnh mạch Ngày 2 Obinutuzumab 900mg, truyền tĩnh mạch Ngày 8, 15 Obinutuzumab truyền tĩnh mạch Ngày 22 venetoclax٭, uống, chỉnh liều hàng tuần khởi đầu từ 20mg đến 400mg trong 5 tuần hết chu kỳ 2. Chu kỳ 2 Ngày 1 Obinutuzumab truyền tĩnh mạch Chu kỳ 3-6 Ngày 1 Obinutuzumab truyền tĩnh mạch Ngày 1-28 Venetoclax٭ 400mg uống hàng ngày Chu kỳ 7-12 Ngày 1-28 Venetoclax٭ 400mg uống hàng ngày Điều trị duy trì có thể điều trị duy trì bằng thuốc chlorambucil uống 2mg/ngày. Phác đồ cho người bệnh trên 70 tuổi Phác đồ ibrutinib 420mg, uống hàng ngày cho đến khi bệnh tiến triển. Phác đồ chlorambucil 2-4mg uống hàng ngày. Phác đồ fludarabine 25mg/ngày + cyclophosphamide 250mg/ngày x 3 ngày. Phác đồ bendamustine 70-90mg/m2 da x 2 ngày. Phác đồ alemtuzumab٭ 30mg, truyền tĩnh mạch, 3 lần/tuần hoặc hàng ngày. Tối đa 12 tuần. Bệnh đáp ứng có thể chuyển sang uống duy trì chlorambucil 2mg/ngày. Điều trị biến chứng Tan máu tự miễn và giảm tiểu cầu miễn dịch do xuất hiện tự kháng thể Methylprednisolone 2-4mg/kg cân nặng/ngày, giảm dần liều và dừng khi người bệnh không còn biểu hiện tan máu và giảm tiểu cầu miễn dịch. Rituximab, truyền tĩnh mạch 375mg/m2 da /tuần x 4 tuần. Cắt lách nếu điều trị nội khoa không đáp ứng. Điều trị nhiễm trùng do suy giảm miễn dịch Kháng sinh, chống nấm, kháng virus. Có thể dự phòng bằng truyền globulin miễn dịch. Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng điều trị theo international workshop on chronic lymphocytic leukemia – 2008 Đáp ứng hoàn toàn Số lượng lymphocyte máu ngoại vi Không còn hạch to kích thước >1,5cm. Không còn gan lách to. Không có triệu chứng B. Bạch cầu trung tính >1,5G/L; Hb >110G/L; Tiểu cầu >100G/L. Số lượng tế bào tủy trong giới hạn bình thường, dòng lympho giảm Đáp ứng một phần Số lượng lymphocyte máu ngoại vi giảm >50% so với trước điều trị. Kích thước hạch giảm >50% so với trước điều trị. Kích thước gan lách giảm >50% so với trước điều trị. Bạch cầu trung tính >1,5G/L; tiểu cầu >100G/L hoặc tăng >50% so với trước. Huyết sắc tố >110G/L hoặc tăng >50% so với trước điều trị. Dòng lympho xâm lấn tủy xương giảm tối thiểu 50% so với trước điều trị. Tiên lượng Các yếu tố có giá trị tiên lượng trong lơ xê mi kinh dòng lympho Yếu tố tiên lượng tốt Yếu tố tiên lượng xấu Giai đoạn sớm theo Rai hoặc Binet Giai đoạn muộn theo Rai hoặc Binet Xâm lấn kiểu khe kẽ hoặc thành nốt của lympho B trong tủy xương. Xâm lấn kiểu lan tỏa của lympho B trong tủy xương. Thời gian tế bào lympho tăng gấp đôi >12 tháng. Thời gian tế bào lympho tăng gấp đôi CD38 âm tính CD38 dương tính Yếu tố tiên lượng tốt Yếu tố tiên lượng xấu Đột biến các gen chuỗi nặng immunoglobulin Không có đột biến các gen chuỗi nặng immunoglobulin ZAP-70 âm tính ZAP-70 dương tính Del 13q14 Del 11q23 Del 17p hoặc đột biến P53 Tăng TNF-α, β2 microglobulin, LDH Theo dõi sau điều trị Với những người bệnh giai đoạn sớm, bệnh ổn định Binet A, B và Rai 0, I, II không có biểu hiện tiến triển của bệnh thì không cần thiết phải điều trị ngay, theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm 3 tháng 1 lần. Bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn theo dõi định kỳ 3 tháng/ lần trong 1 năm, sau đó 6 tháng trong các năm tiếp theo. Bệnh nhân đáp ứng một phần điều trị duy trì chlorambucil theo dõi và cấp thuốc định kỳ hàng tháng. Tài liệu tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học.2017. Bộ Y tế. Nhà xuất bản Y học. Nguyễn Bá Đức 2010. Hướng dẫn thực hành chẩn đoán điều trị ung thư, Nhà xuất bản Y học. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai 2010. Điều trị nội khoa bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học. Nguyễn Chấn Hùng 2004. Ung bướu học nội khoa. Nhà xuất bản Y học. Mai Trọng Khoa 2014. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu. Nhà xuất bản Y học, 2014. Trần Văn Thuấn, Lê Văn Quảng, Nguyễn Tiến Quang 2019. Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học Bùi Diệu và cs 2016. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học. Mai Trọng Khoa 2015. Hóa chất trong điều trị một số bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học, 2015 Hallek M, Cheson BD, Catovsky D et al. 2008, “Guidelines for the diagnosis and treatment of chronic lymphocytic leukemia a report from the International Workshop on Chronic Lymphocytic Leukemia updating the National Cancer Institute Working Group 1996 guidelines”. Blood; 111 5446-5456. Hallek M, Fischer K, Fingerle-Rowson G et al. 2010, “Addition of rituximab to fludarabine and Cyclophosphamide in patients with chronic lymphocytic leukemia a randomised, open-label, phase III trial”. Lancet; 376 1164-1174. National Comprehensive Cancer Network 2019. Chronic lymphocytic leukemia/ small lymphocytic lymphoma, version NCCN Clinical Practice Guideline in Oncology. Robak T, Dmoszynska A, Solal-Celigny P, et al 2010. “Rituximab plus fludarabine and Cyclophosphamide prolongs progression-free survival compared with fludarabine and Cyclophosphamide alone in previously treated chronic lymphocytic leukemia”. J Clin Oncol; 28 1756-1765. Knauf WU, Lissichkov T, Aldaoud A, et al 2009. “Phase III randomized study of bendamustine compared with chlorambucil in previously untreated patients with chronic lymphocytic leukemia”. J Clin Oncol; 27 4378-4384. Bệnh bạch cầu kinh dòng lympho CLL được đặc trưng bởi sự tích tụ tiến triển của các tế bào lympho B ác tính trưởng thành về mặt kiểu hình. Phần nguyên phát của bệnh bao gồm máu ngoại vi, tủy xương, lách, và hạch lympho. Các triệu chứng có thể có hoặc không bao gồm hạch to, lách to, gan to, mệt mỏi, sốt, đổ mồ hôi ban đêm, sụt cân và cảm thấy no sớm. Chẩn đoán bằng phương pháp đo dòng tế bào và type miễn dịch của máu ngoại vi. Điều trị bị trì hoãn cho đến khi các triệu chứng phát triển và thường liên quan đến hóa trị và liệu pháp miễn dịch. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị đang được tiến hành, và phác đồ bậc một có thể bao gồm các thuốc điều trị đích như thuốc ức chế Bruton tyrosine kinase BTk và Bcl-2, có hoặc không có hóa trị liệu. Bệnh bạch cầu lymphocytic mạn tính là loại bệnh bạch cầu phổ biến nhất ở thế giới phương Tây. American Cancer Society ước tính rằng tại Hoa Kỳ vào năm 2022 sẽ có khoảng trường hợp mắc CLL mới và khoảng 4400 trường hợp tử vong; hầu hết các trường hợp và hầu hết các trường hợp tử vong sẽ ở người lớn. Tuổi trung bình của bệnh nhân CLL là 70 tuổi; CLL rất hiếm ở trẻ em. Ở Hoa Kỳ, nguy cơ trung bình suốt đời của CLL ở cả hai giới là khoảng 0,57% 1/175.Mặc dù nguyên nhân của CLL không rõ, một số trường hợp có liên quan di truyền. CLL rất hiếm ở Nhật Bản và Trung Quốc, và tỷ lệ này dường như không tăng lên trong số những người Nhật ở nước ngoài, cho thấy tầm quan trọng của các yếu tố di truyền. CLL phổ biến hơn trong số những người Do Thái gốc Đông Âu. Trong bệnh bạch cầu mạn tính dòng lympho, tế bào CD5 + B trải qua quá trình biến đổi ác tính. Các tế bào B được kích hoạt liên tục bằng cách thu nhận các đột biến dẫn đến tăng tế bào lympho bào B MBL. Sự tích tụ thêm các bất thường di truyền và sự chuyển đổi tế bào B đơn dòng sau đó dẫn đến CLL. Tế bào lympho ban đầu tích tụ trong tủy xương và sau đó lan đến các hạch bạch huyết và các mô lympho khác, cuối cùng gây ra lách to, gan to, và các triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, sốt, đổ mồ hôi ban đêm, và giảm cân không chủ CLL tiến triển, sự sinh máu bất thường sẽ gây thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm sản xuất globulin miễn dịch. Giảm gammaglobulin có thể gặp ở 2/3 bệnh nhân, làm tăng nguy cơ biến chứng nhiễm trùng. Bệnh nhân tăng tính nhạy cảm với thiếu máu tán huyết tự miễn với xét nghiệm kháng globulin trực tiếp dương tính và giảm tiểu cầu tự miễn. Bệnh nhân thường không triệu chứng giai đoạn sớm, với những triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, suy yếu, chán ăn, sụt cân, sốt, đổ mồ hôi ban đêm, có thể dẫn đến việc làm xét nghiệm. Hơn 50% bệnh nhân có hạch to. Hạch to có thể khu trú với hạch vùng cổ và hạch thường gặp nhất hoặc toàn thân. Bệnh lách và gan to ít gặp hơn bệnh bạch cầu. Thương tổn da xem ảnh rất hiếm gặp. Công thức máu CBC và phết máu ngoại viĐo tế bào dòng chảy của máu ngoại viKiểu hình miễn dịchChẩn đoán bệnh bạch cầu mạn tính dòng lympho lần đầu tiên được nghi ngờ khi có tăng tế bào lympho ngoại biên > 5000/mcL > 5 × 109/L được tìm thấy. Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi có thể xác định được dòng tế bào B trong máu. Các lympho bào lưu hành nên biểu hiện các chuỗi nhẹ CD5, CD19, CD20, CD23, và kappa hoặc lambda. Bệnh nhân có số lượng tế bào lympho tuyệt đối 30% tế bào lympho. Các dấu hiệu khác khi chẩn đoán có thể bao gồm giảm gammaglobulin 20 năm, trung bình khoảng 10 năm. Bệnh nhân ở giai đoạn từ 0 đến II của Rai sống từ 5 đến 20 năm mà không điều trị. Các tính năng tiên lượng khác của CLL bao gồm Thời gian nhân đôi của tế bào lymphoBất thường về di truyềnThời gian nhân đôi số tế bào lympho là số tháng cần số lượng tế bào lympho tuyệt đối tăng gấp đôi. Bệnh nhân không được điều trị với thời gian nhân đôi số bạch cầu lympho Các triệu chứng được điều trị kịp thời ở bệnh nhân CLL bao gồm Các triệu chứng toàn thân sốt, đổ mồ hôi ban đêm, mệt mỏi cực độ, sút cânGan to, lách to, hoặc hạch toNhiễm trùng tái phátDi căn tủy xương có thể gây thiếu máu và/hoặc giảm tiểu trị bệnh các lựa chọn bao gồm Liệu pháp hóa trị liệuMục tiêuLiệu pháp bức xạ Chăm sóc hỗ trợ bao gồm Truyền các tế bào hồng cầu đóng gói cho bệnh thiếu máuTruyền tiểu cầu nếu chảy máu do giảm tiểu cầuĐiều trị kháng sinh khi nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hoặc virusVì giảm bạch cầu trung tính và hạ gammaglobulin miễn dịch nên hạn chế khả năng giết vi khuẩn, cần điều trị kháng sinh sát khuẩn. Truyền gamma-globulin nên được xem xét để điều trị cho bệnh nhân bị hạ đường huyết và nhiễm trùng khó chữa hoặc để dự phòng khi xảy ra.≥ ≥ 2 trường hợp nhiễm trùng nặng trong vòng 6 tháng. Mục đích của liệu pháp ban đầu là Giảm các triệu chứng cấp tínhPhục hồi lâu dàiKéo dài sự sốngCác nghiên cứu gần đây đã gợi ý rằng liệu pháp nhắm mục tiêu cũng có hiệu quả nếu không muốn nói là vượt trội so với liệu pháp hóa-miễn dịch trả trước cho hầu hết bệnh nhân. Lựa chọn điều trị ban đầu phụ thuộc vào đặc điểm của bệnh nhân, đặc điểm của bệnh như sự hiện diện của del 17p và các mục tiêu bao quát của điều trị. Trước đây, các chất tương tự purine ví dụ fludarabine cũng như các chất alkyl hóa ví dụ, bentamustine, chlorambucil, cyclophosphamide đã được sử dụng kết hợp với kháng thể đơn dòng CD20, rituximab. Phối hợp của fludarabine, cyclophosphamide và rituximab FCR là điều trị tiêu chuẩn trước đây để điều trị thanh toán trước ở hầu hết các bệnh nhân phù hợp về mặt y tế. Trước đây, những bệnh nhân cao tuổi không được điều trị đã được dùng thuốc bentamustine và rituximab vì phác đồ này dễ dung nạp hơn 1 Tài liệu tham khảo về điều trị Bệnh bạch cầu kinh dòng lympho CLL được đặc trưng bởi sự tích tụ tiến triển của các tế bào lympho B ác tính trưởng thành về mặt kiểu hình. Phần nguyên phát của bệnh bao gồm máu ngoại vi, tủy... đọc thêm . Nghiên cứu mang tính bước ngoặt E1912 đã kiểm tra hiệu quả của việc điều trị bằng FCR so với dạng phối hợp mới của ibrutinib, một thuốc ức chế đường uống của Bruton tyrosine kinase Btk và rituximab ở bệnh nhân < 70 tuổi bị CLL chưa được điều trị trước đó. Các kết quả cho thấy thời gian sống thêm toàn bộ và thời gian sống thêm không bệnh tiến triển vượt trội ở những bệnh nhân dùng ibrutinib cộng với rituximab so với liệu pháp hóa-miễn dịch tiêu chuẩn 2 Tài liệu tham khảo về điều trị Bệnh bạch cầu kinh dòng lympho CLL được đặc trưng bởi sự tích tụ tiến triển của các tế bào lympho B ác tính trưởng thành về mặt kiểu hình. Phần nguyên phát của bệnh bao gồm máu ngoại vi, tủy... đọc thêm . Nhiều thử nghiệm gần đây trên những bệnh nhân chưa từng điều trị cho thấy rằng dạng phối hợp giữa acalabrutinib, một thuốc ức chế Btk uống thế hệ thứ hai và obinutuzumab, một kháng thể đơn dòng được glycoengine hóa chống lại CD20, có hiệu quả và có khả năng dung nạp tốt hơn so với liệu pháp hóa-miễn dịch thông thường 3 Tài liệu tham khảo về điều trị Bệnh bạch cầu kinh dòng lympho CLL được đặc trưng bởi sự tích tụ tiến triển của các tế bào lympho B ác tính trưởng thành về mặt kiểu hình. Phần nguyên phát của bệnh bao gồm máu ngoại vi, tủy... đọc thêm . Với sự ra đời của liệu pháp nhắm mục tiêu để sử dụng trong điều trị thanh toán trước CLL, một số nghiên cứu đã xem xét phương pháp điều trị "có giới hạn thời gian". Thuốc venetoclax ức chế Bcl2 đường uống một thuốc ức chế Bcl-2 đường uống đã được sử dụng phối hợp với obinutuzumab để điều trị hiệu quả cho bệnh nhân trong thời gian cố định là 12 tháng 4 Tài liệu tham khảo về điều trị Bệnh bạch cầu kinh dòng lympho CLL được đặc trưng bởi sự tích tụ tiến triển của các tế bào lympho B ác tính trưởng thành về mặt kiểu hình. Phần nguyên phát của bệnh bao gồm máu ngoại vi, tủy... đọc thêm . Cần nghiên cứu thêm về việc sử dụng theo dõi bệnh tồn dư tối thiểu MRD trong CLL và cách những thay đổi của MRD có thể hướng dẫn việc tiếp tục điều trị. CLL tái phát hoặc kháng trị nên được xác nhận về mặt mô học trước khi bắt đầu điều trị. Biến đổi thành u lympho tế bào lớn biến đổi Richter cần phải được loại trừ cụ thể. Bệnh nhân không triệu chứng với CLL tái phát được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng cần điều trị. Các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị bao gồm Liệu pháp ban đầu được sử dụngThời gian đáp ứng ban đầuỞ những bệnh nhân đã dùng liệu pháp hóa-miễn dịch từ trước, điều trị bằng thuốc ức chế Btk có thể cải thiện tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm không bệnh tiến triển trong bệnh CLL tái phát hoặc khó chữa. Thuốc ức chế btk được tiếp tục dùng cho đến khi có độc tính hoặc bệnh tiến triển. Các liệu pháp nhắm mục tiêu hiệu quả khác cho CLL tái phát bao gồm idelalisib một thuốc ức chế đường uống của phosphoinositide 3'-kinase [PI3K] delta và venetoclax. Venetoclax có thể được sử dụng cho những bệnh nhân có del 17p, người đã nhận được tối thiểu một liệu pháp điều trị trước đó. Sự ra đời của liệu pháp nhắm mục tiêu trả trước có thể khiến việc lựa chọn liệu pháp tối ưu trở nên khó khăn ở những bệnh nhân CLL tái phát. Khi áp dụng, khuyến khích đăng ký thử nghiệm lâm trị liệu với kháng thể đơn dòng chống CD20 rituximab, ofatumumab, obinutuzumab có thể tạm thời giảm nhẹ triệu chứng. Có thể chiếu xạ giảm nhẹ cho những vùng bị nổi hạch hoặc những vùng gan và lá lách không đáp ứng với hóa trị liệu. Chiếu xạ toàn thân với liều lượng nhỏ đôi khi thành công trong việc cải thiện tạm thời các triệu chứng. 1. Eichhorst B, Fink AM, Bahlo J et al First-line chemoimmunotherapy with bendamustine and rituximab versus fludarabine, cyclophosphamide, and rituximab in patients with advanced chronic lymphocytic leukaemia CLL10 An international, open-label, randomised, phase 3, non-inferiority trial. Lancet Oncol 17928–942, Shanafelt TD, Wang XV, Kay NE, et al Ibrutinib-rituximab or chemoimmunotherapy for chronic lymphocytic leukemia. N Engl J Med 381432–443, 2019. doi Sharman JP, Egyed M, Jurczak W, et al Acalabrutinib with or without obinutuzumab versus chlorambucil and obinutuzmab for treatment-naive chronic lymphocytic leukaemia ELEVATE TN a randomised, controlled, phase 3 trial. Lancet 395102321278–1291, 2020. doi Fischer K, Al-Sawaf O, Bahlo J, et al Venetoclax and obinutuzumab in patients with CLL and coexisting conditions. N Engl J Med 380232225–2236, 2019. doi Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho CLL là một bệnh ác tính tăng sinh lympho không đau làm tổn thương các tế bào lympho trưởng thành, chủ yếu ảnh hưởng đến người cao tuổi. CLL là loại bệnh bạch cầu phổ biến nhất ở phương sử tự nhiên rất đa trị thường không chữa khỏi bệnh và do đó không được bắt đầu cho đến khi có các triệu trị liệu làm giảm các triệu chứng và cải thiện thời gian sống. Sau đây là một nguồn thông tin bằng tiếng Anh có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng CẨM NANG không chịu trách nhiệm về nội dung của tài liệu này.

bệnh lơ xê mi