🎆 Quy Dinh Ve Chuan Nghe Nghiep Giao Vien Mam Non
- Có trình dQ Tin hQC dat chuân kÿ näng scr dung công nghê thông tin co bån theo quy dinh tai Thông tu sô 03/2014/TT-BTTTT ngày 1 1 tháng 3 näm 2014 cúa Bê Thông tin và Truyên thông quy dinh Chuân kÿ näng sú dung công nghê thông tin. - Tôt nghiêp Y sï, trình dô Trung câp trð lên; có chúng chi hành nghê do co
quy kÿ thi tuyén, thi thäng hang chúc danh nghe nghiêp dôi vói viên chúc; Cän cú Ké 74/KH-UBND ngày 07 tháng 9 näm 2017 UBND huyên Duy Tiên ve viêc tuyen dung giáo viên trung hQC co sð hang Ill, giáo viên tieu hQC hang IV, giáo viên mam non hang IV näm 2017 dã duqc UBND tinh I-Ià
Nhận tư vấn thông tin tuyển sinh mới nhất. - Ngành học -. Thông tin liên hệ: TRƯỜNG TRUNG CẤP HÀ NỘI. Địa chỉ: Đường Hồ Tùng Mậu, Khu Văn hóa nghệ thuật. P. Mai Dịch, Q. Cầu Giấy, Tp.Hà Nội. Điện Thoại: 02466 572 525. Di động: 0974 707 176.
truðng Bê Giáo duc và Ðào tao quy dinh mã sô, tiêu chuân chúc danh nghê nghiêp và bô nhiêm, xêp lucng viên chúc giång day trong các cc sð giáo duc mam non công lâp. Il. Vi trí giáo viên tieu hQC và giáo viên truùng chuyên biêt 1. Thông tu sô 28/2009/TT-BGDÐT ngày 21 tháng 10 näm 2009 truðng Bê Giáo duc
dy tuyên duqc tham dy vòng 2 (theo quy dinh tqi Khoån 5, Ðiêu 2 Nghi dinh sô 161/2018/NÐ-CP ngày 29/11/2018 Chính phi). - Vòng 2: Phóng vân hoac thyc hành dê kiêm tra vê näng luc, trình dQ chuyên môn, nghiêp vu cúa nguði du tuyên (theo quy dinh tqi Khoån 5, Ðiêu 2 Nghi dinh sô 161/2018/NÐ-CP ngày 29/11/2018 Chính
sð giáo phð thông; Thông tu só 21/2015/TT-BGDÐT-BNV ngày 16/9/2015 quy dinh sô, tiêu chuân danh nghè nghiêp giáo viên tiêu hQC công lâp; Thông tu sô 22/2015/ TT-BGDÐT-BNV ngày 1 6/9/20 1 5 quy dinh mà só, tiêu chuân chúc danh nghê nghiêp giáo viên trung hQC cc sð công lap; Thông tu sô 23/2015/TT-BGDÐT-BNV
thông quy dinh Chuän kÿ näng sù dung công nghê thông tin. Bê Giáo duc và Ðào tao phói hqp vói Bê Thông tin và Truyèn thông dã ban hành Thông liên tich só 17/2016TTLT-BGDÐT-BTITT ngày 21/6/2016 quy dinh tð chúc thi và cáp chúng chi úng dung công nghê thông tin trong dó có quy dinh tai khoån I, 2 Ðièu 23.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong mỗi quan hệ với đồng nghiệp quy định tại Khoản 5 Điều 5 Quyết định 02/2008/QĐ-BGDĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cụ thể như sau: Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ.
dúng pháp luat và chi tiêu biên ché cúa don vi dä dtrqc cáp có thâm quyên giao. 2. Moi công dân có dù dièu kiên, tiêu chuan theo quy dinh và nhu càu cùa do-n vi cân tuyên dung dèu duqc tham gia du tuyên; nhùng nguði duoc tuyén dung phái dåm bào các tiêu chuan vê phâm chât, chuyên môn nghiêp vu, näng
nnyk. Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22-01- 2008của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy địnhvề chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm nonBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO– Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;– Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;– Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chøc trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước;– Căn cứ nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;THEO ĐỀ NGHỊ CỦA VỤ TRƯỞNG VỤ GIÁO DỤC MẦM NON QUYẾT ĐỊNH* Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;* Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo;* Điều 3. Các Ông Bà Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định TRƯỞNGđã kýNguyễn Thiện NhânQUY ĐỊNHVề Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm nonBan hành kèm theo Quyết định số 02 /2008/QĐ-BGDĐTngày 22-1- 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoChương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng– Văn bản này quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tiêu chuẩn xếp loại, quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non.– Quy định này áp dụng đối với giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc 2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non-Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm 3. Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non– Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non.– Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.– Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non.– Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề 4. Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non– Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non sau đây gọi tắt là Chuẩn gồm 3 lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm. Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu.– Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo dục mầm non ở từng giai đoạn. Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí được quy định cụ thể tại các Điều 5, 6, 7 của văn bản chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn, thể hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm IICÁC YÊU CẦU CỦA CHUẨN NGHỀ NGHIỆPGIÁO VIÊN MẦM NONĐiều 5. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống– Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu chí sau+ Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước;+ Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ;+ Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương;+ Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng.– Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước. Bao gồm các tiêu chí saua. Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;b. Thực hiện các quy định của địa phương;c. Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;d. Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.– Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động. Gồm các tiêu chí sau+ Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;+ Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường;+ Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;+ Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công.– Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. Bao gồm các tiêu chí sau+ Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, ng¬êi dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;+ Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ;+ Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ;+ Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm.– Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau+ Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;+ Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;+ Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em;+ Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà 6. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức– Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau+ Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non;+ Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật;+ Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;+ Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ.– Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau+ Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ;+ Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ;+ Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ;+ Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu.– Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau+ Kiến thức về phát triển thể chất;+ Kiến thức về hoạt động vui chơi;+ Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;+ Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ.– Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau+ Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;+ Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ;+ Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;+ Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ.– Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau+ Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác;+ Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội;+ Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục.+ Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo 7. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm– Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau+ Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;+ Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;+ Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, ph¸t huy tính tích cực của trẻ;+ Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ.– Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau+ Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;+ Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;+ Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;+ Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ.– Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau+ Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ;+ Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp;+ Biết sö dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;+ Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp.– Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau+ Đảm bảo an toàn cho trẻ;+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp;+ Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục.– Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng. Bao gồm các tiêu chí sau+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn;+ Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;+ Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia IIITIÊU CHUẨN XẾP LOẠI, QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ,XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NONĐiều 8. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn-Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn+ Điểm tối đa là 10;+ Mức độ Tốt 9 -10; Khá 7 – 8; Trung bình 5 – 6; Kém dưới 5.– Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của ChuÈn+ Điểm tối đa là 40;+ Mức độ Tốt 36 – 40; Khá 28 – 35; Trung bình 20 – 27; Kém dưới 20.– Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn.+ Điểm tối đa là 200;+ Mức độ Tốt 180 – 200; Khá 140 – 179; Trung bình 100 – 139; Kém dưới 100.Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học– Loại Xuất sắc là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;– Loại Khá là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;– Loại Trung bình là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm, trong đó không có lĩnh vực nào xếp dưới loại trung bình;– Loại Kém là những giáo viên có một lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau+ Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác, an toàn tính mạng của trẻ;+ Xuyên tạc nội dung giáo dục;+ Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền;+ Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác;+ Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định 10. Quy trình đánh giá xếp loại* Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non. Cụ thể như sau– Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của Chuẩn, giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này;– Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghi kết quả đánh giá vào bản đánh giá, xếp loại của giáo viên.– Hiệu trưởng thực hiện đánh giá, xếp loại+ Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên môn; khi cần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng;+ Thông qua tập thể Lãnh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá, xếp loại;+ Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của giáo viên;+ Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá, xếp loại chung vào bản đánh giá, xếp loại của từng giáo viên;+ Công khai kết quả đánh giá giáo viên trước tập thể nhà trường.– Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có quyền khiếu nại với Hội đồng trường. Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, giáo viên có quyÒn khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.* Trong trường hợp giáo viên được đánh giá gần sát víi mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem xét nâng mức hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định IVTỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 11. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo– Giám đốc sở giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hằng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo.– Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa 12. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo– Trưởng phòng giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hàng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.– Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên, tham mưu với uỷ ban nhân dân quận, huyện xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa phương; đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề 13. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường– Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên mầm non, tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên theo quy định của văn bản này và báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo.– Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với phòng giáo dục và đµo tạo, chính quyền địa phương để có các biện pháp quản lý, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên mầm non của trường.* Trung tâm liên kết với các trường ĐH trên cả nước liên tục tuyển sinh các lớp bồi dưỡng và cấp chứng chỉ để chuẩn hóa nghề nghiệp cho giáo viên gồm– Chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm mầm non– Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên;– Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên;– Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ ngoại ngữ bậc 2, 3, 4, 5, 6– Chứng chỉ chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và nâng cao* Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu tham dự khóa học vui lòng liên hệ theo sđt – 09 0407 4589 để biết được thông tin chi tiết về từng khóa học cụ thể.
Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ra Quyết định ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Theo Quy định này, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm ba lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng s¬ phạm. Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu cụ thể dưới đây. Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22-1- 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chøc trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Căn cứ nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục; Theo đề nghị của vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Các Ông Bà Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Mầm non, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. BỘ TRƯỞNG đã ký Nguyễn Thiện Nhân QUY ĐỊNH Về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 22-1- 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tiêu chuẩn xếp loại, quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non. 2. Quy định này áp dụng đối với giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non. Điều 3. Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 1. Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non. 2. Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non. 4. Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp. Điều 4. Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non sau đây gọi tắt là Chuẩn gồm 3 lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng s¬ phạm. Mỗi lĩnh vực gồm có 5 yêu cầu. 2. Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, Æc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của Chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo dục mầm non ở từng giai đoạn. Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí được quy định cụ thể tại các Điều 5, 6, 7 của văn bản này. chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn, thể hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non. Chương II CÁC YÊU CẦU CỦA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON Điều 5. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 1. Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu chí sau a. Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước; b. Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ; c. Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương; d. Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng. 2. Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước. Bao gồm các tiêu chí sau a. Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; b. Thực hiện các quy định của địa phương; c. Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng; d. Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương. 3. Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động. Gồm các tiêu chí sau a. Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường; b. Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường; c. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công; d. Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công. 4. Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp. Bao gồm các tiêu chí sau a. Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, ng¬êi dân tín nhiệm và trẻ yêu quý; b. Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; c. Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ; d. Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm. 5. Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau a. Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; b. Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; c. Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em; d. Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo. Điều 6. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức 1. Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau a. Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; b. Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; c. Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; d. Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ. 2. Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau a. Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; b. Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; c. Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; d. Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu. 3. Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau a. Kiến thức về phát triển thể chất; b. Kiến thức về hoạt động vui chơi; c. Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; d. Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ. 4. Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau a. Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; b. Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; c. Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; d. Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ. 5. Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau a. Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác; b. Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; c. Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục. d. Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục. Điều 7. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm 1. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau a. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách; b. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; c. Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, ph¸t huy tính tích cực của trẻ; d. Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ. 2. Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau a. Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ; b. Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; c. Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ; d. Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ. 3. Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau a. Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; b. Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; c. Biết sö dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; d. Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp. 4. Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau a. Đảm bảo an toàn cho trẻ; b. Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; c. Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; d. Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục. 5. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng. Bao gồm các tiêu chí sau a. Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; b. Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; c. Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; d. Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ. Chương III TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI, QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON Điều 8. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn a. Điểm tối đa là 10; b. Mức độ Tốt 9 -10; Khá 7 – 8; Trung bình 5 – 6; Kém dưới 5. 2. Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của ChuÈn a. Điểm tối đa là 40; b. Mức độ Tốt 36 – 40; Khá 28 – 35; Trung bình 20 – 27; Kém dưới 20. 3. Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn. a. Điểm tối đa là 200; b. Mức độ Tốt 180 – 200; Khá 140 – 179; Trung bình 100 – 139; Kém dưới 100. Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học 1. Loại Xuất sắc là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm; 2. Loại Khá là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm; 3. Loại Trung bình là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm, trong đó không có lĩnh vực nào xếp dưới loại trung bình; 4. Loại Kém là những giáo viên có một lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau a. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác, an toàn tính mạng của trẻ; b. Xuyên tạc nội dung giáo dục; c. Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền; d. Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác; e. Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ. Điều 10. Quy trình đánh giá xếp loại 1. Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non. Cụ thể như sau a. Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của Chuẩn, giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này; b. Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghi kết quả đánh giá vào bản đánh giá, xếp loại của giáo viên. c. Hiệu trưởng thực hiện đánh giá, xếp loại – Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên môn; khi cần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng; – Thông qua tập thể Lãnh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá, xếp loại; – Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của giáo viên; – Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá, xếp loại chung vào bản đánh giá, xếp loại của từng giáo viên; – Công khai kết quả đánh giá giáo viên trước tập thể nhà trường. d. Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có quyền khiếu nại với Hội đồng trường. Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, giáo viên có quyÒn khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. 2. Trong trường hợp giáo viên được đánh giá gần sát víi mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem xét nâng mức hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định đó. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm cña sở giáo dục và đào tạo 1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hằng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa phương. Điều 12. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo 1. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hàng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào tạo. 2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên, tham mưu với uỷ ban nhân dân quận, huyện xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa phương; đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp. Điều 13. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường 1. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên mầm non, tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên theo quy định của văn bản này và báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo. 2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với phòng giáo dục và đµo tạo, chính quyền địa phương để có các biện pháp quản lý, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên mầm non của trường. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Thiện Nhân Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩna. Điểm tối đa là 10;b. Mức độ Tốt 9 -10; Khá 7 – 8; Trung bình 5 – 6; Kém dưới 5.2. Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của ChuÈna. Điểm tối đa là 40;b. Mức độ Tốt 36 – 40; Khá 28 – 35; Trung bình 20 – 27; Kém dưới 20.3. Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Điểm tối đa là 200;b. Mức độ Tốt 180 – 200; Khá 140 – 179; Trung bình 100 – 139; Kém dưới 100.Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học1. Loại Xuất sắc là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;2. Loại Khá là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;3. Loại Trung bình là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm, trong đó không có lĩnh vực nào xếp dưới loại trung bình;4. Loại Kém là những giáo viên có một lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp saua. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác, an toàn tính mạng của trẻ;b. Xuyên tạc nội dung giáo dục;c. Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền;d. Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác;e. Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định trình đánh giá xếp loại1. Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non. Cụ thể như saua. Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của Chuẩn, giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này;b. Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghi kết quả đánh giá vào bản đánh giá, xếp loại của giáo Hiệu trưởng thực hiện đánh giá, xếp loại- Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên môn; khi cần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng;- Thông qua tập thể Lãnh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá, xếp loại;- Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của giáo viên;- Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá, xếp loại chung vào bản đánh giá, xếp loại của từng giáo viên;- Công khai kết quả đánh giá giáo viên trước tập thể nhà Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có quyền khiếu nại với Hội đồng trường. Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, giáo viên có quyÒn khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết Trong trường hợp giáo viên được đánh giá gần sát víi mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem xét nâng mức hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định nhiệm cña sở giáo dục và đào tạo1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hằng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo1. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hàng năm ở địa phương và báo cáo kết quả thực hiện về sở giáo dục và đào Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên, tham mưu với uỷ ban nhân dân quận, huyện xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non của địa phương; đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nhiệm của hiệu trưởng nhà trường1. Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên mầm non, tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên theo quy định của văn bản này và báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với phòng giáo dục và đµo tạo, chính quyền địa phương để có các biện pháp quản lý, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên mầm non của trường.
Bài viết "Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất" sẽ giới thiệu đến độc giả những điều cần biết về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, đặc biệt là các quy định mới nhất được ban hành. Bài viết sẽ trình bày chi tiết về nội dung chuẩn nghề nghiệp, tiêu chí đánh giá, quy trình thực hiện đánh giá, cách lập kế hoạch đào tạo, và các lưu ý để giáo viên mầm non đạt chuẩn nghề nghiệp. Điều này sẽ giúp cho các giáo viên mầm non có thể cập nhật các quy định mới nhất, nâng cao năng lực chuyên môn và đạt chuẩn nghề nghiệp để đảm bảo chất lượng giáo dục cho trẻ em. Mục lục bài viết 1 1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là gì? 2 2. Tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định pháp luật mới nhất 3 3. Quy trình đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất Quy trình thực hiện Mức độ đánh giá Nội dung cơ bản trong phiếu đánh giá 4 4. Lưu ý để đủ điều kiện đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là một tài liệu quy định các tiêu chuẩn chuyên môn, năng lực và phẩm chất đạo đức của giáo viên mầm non. Tài liệu này được ban hành bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan đến giáo dục mầm non, đặc biệt là các trẻ em. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm các tiêu chuẩn về kiến thức chuyên môn, kỹ năng giáo dục và năng lực phát triển cá nhân. Đây là cơ sở để đánh giá năng lực của giáo viên mầm non và đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non. Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non cũng cung cấp hướng dẫn về đào tạo, tuyển dụng và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên mầm non. Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của xã hội và cải thiện chất lượng giáo dục mầm non. 2. Tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định pháp luật mới nhất Dưới đây là một số tiêu chí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư 20/2021/TT-BGDĐT – Kiến thức chuyên môn Giáo viên mầm non cần có kiến thức chuyên môn vững vàng, phù hợp với chương trình giáo dục mầm non. Đồng thời, cần nắm vững những kiến thức về phát triển tâm lý, cảm xúc và trí tuệ của trẻ nhỏ. – Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học Giáo viên mầm non cần có kỹ năng sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học, đặc biệt là các phương tiện học tập kỹ năng sống cho trẻ nhỏ. – Kỹ năng quản lý lớp học Giáo viên mầm non cần có kỹ năng quản lý lớp học hiệu quả, đảm bảo sự an toàn và tạo môi trường học tập tích cực cho trẻ nhỏ. – Kỹ năng giao tiếp Giáo viên mầm non cần có kỹ năng giao tiếp tốt, tạo sự gần gũi và tin tưởng với trẻ nhỏ, đồng thời có khả năng giao tiếp và làm việc với phụ huynh và đồng nghiệp. – Tư duy sáng tạo Giáo viên mầm non cần có tư duy sáng tạo, đổi mới trong phương pháp dạy học và tạo ra các hoạt động giáo dục thú vị, hấp dẫn cho trẻ nhỏ. – Đạo đức nghề nghiệp Giáo viên mầm non cần có đạo đức nghề nghiệp cao, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đạo đức của ngành giáo dục và có khả năng thực hiện đúng các quy định về phòng chống bạo lực, lạm dụng trẻ em và các hành vi vi phạm đạo đức khác. – Năng lực tự học và phát triển bản thân Giáo viên mầm non cần có năng lực tự học và phát triển bản thân, học hỏi và nghiên cứu để cập nhật những kiến thức mới nhất và nâng cao trình độ chuyên môn của mình. 3. Quy trình đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất Quy trình thực hiện Quy trình thực hiện đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo TT 20/2021/TT-BGDĐT bao gồm các bước sau – Chuẩn bị tài liệu Trường học chuẩn bị tài liệu liên quan đến quá trình đánh giá, bao gồm các tài liệu về đào tạo, kinh nghiệm làm việc, tài liệu giảng dạy và các tài liệu khác có liên quan đến công việc của giáo viên mầm non. – Thực hiện đánh giá Giáo viên mầm non sẽ được đánh giá bởi cả nhà trường và các chuyên gia về giáo dục. Đánh giá sẽ được thực hiện bằng cách quan sát, đánh giá văn bản và phỏng vấn. – Đưa ra kết luận Dựa trên các kết quả đánh giá, nhà trường và các chuyên gia về giáo dục sẽ đưa ra kết luận về mức độ đạt chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non. Kết quả đánh giá sẽ được ghi chép và lưu trữ. – Phát triển kế hoạch phát triển nghề nghiệp Nếu giáo viên mầm non chưa đạt được chuẩn nghề nghiệp, trường học sẽ phát triển kế hoạch phát triển nghề nghiệp để giúp giáo viên cải thiện kỹ năng và nâng cao trình độ chuyên môn. Kế hoạch phát triển nghề nghiệp này cần được thực hiện theo một kế hoạch cụ thể, bao gồm các mục tiêu cụ thể, phương pháp đào tạo và các hoạt động giúp giáo viên cải thiện năng lực của mình. – Giám sát quá trình phát triển nghề nghiệp Trường học cần giám sát quá trình phát triển nghề nghiệp của giáo viên mầm non và đánh giá các kết quả đạt được. Quá trình này sẽ giúp đảm bảo rằng giáo viên đang tiến bộ và phù hợp với các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Mức độ đánh giá Mức độ đánh giá trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo TT 20/2021/TT-BGDĐT được chia thành 4 cấp độ Cấp độ 1 Đạt – Giáo viên đạt được hết các tiêu chí đánh giá ở cấp độ 1 – Giáo viên thể hiện sự tận tâm, trách nhiệm trong công việc giảng dạy và chăm sóc trẻ Cấp độ 2 Khá – Giáo viên đạt được hết các tiêu chí đánh giá ở cấp độ 1 và đa số các tiêu chí đánh giá ở cấp độ 2 – Giáo viên thể hiện sự cẩn thận, sáng tạo, đổi mới trong hoạt động giảng dạy và chăm sóc trẻ Cấp độ 3 Giỏi – Giáo viên đạt được hết các tiêu chí đánh giá ở cấp độ 1 và đa số các tiêu chí đánh giá ở cấp độ 2 và 3 – Giáo viên thể hiện sự tư duy sáng tạo, khả năng phát triển chương trình giảng dạy và chăm sóc trẻ Cấp độ 4 Xuất sắc – Giáo viên đạt được hết các tiêu chí đánh giá ở cấp độ 1, 2, 3 và đa số các tiêu chí đánh giá ở cấp độ 4 – Giáo viên thể hiện sự tinh thông chuyên môn, nghiên cứu khoa học, áp dụng hiệu quả trong hoạt động giảng dạy và chăm sóc trẻ, góp phần tích cực vào phát triển giáo dục mầm non. Mỗi tiêu chí được gán điểm từ 0 đến 4, tùy thuộc vào mức độ đáp ứng của giáo viên đối với tiêu chí đó. Điểm số của mỗi tiêu chí sẽ được tổng hợp lại để tính toán ra điểm tổng thể của giáo viên. Mức độ đánh giá sẽ dựa trên điểm tổng thể đạt được của giáo viên trong quá trình đánh giá. Nội dung cơ bản trong phiếu đánh giá Phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được ban hành kèm theo Công văn số 5569/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung phiếu đánh giá gồm các mục sau – Thông tin cơ bản về giáo viên, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ chuyên môn, nơi công tác và số năm kinh nghiệm. – Mục tiêu đánh giá, gồm các mục tiêu về kiến thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, kỹ năng quản lý lớp học, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phát triển các hoạt động ngoại khóa và tình cảm học đường. – Các tiêu chí đánh giá, gồm các tiêu chí liên quan đến mục tiêu đánh giá đã đề ra. Mỗi tiêu chí sẽ có các mức độ đánh giá từ 1 đến 4. – Các nhận xét và đánh giá của người đánh giá về năng lực của giáo viên đối với từng tiêu chí. Nếu giáo viên đạt mức đánh giá 3 trở lên, người đánh giá cần ghi nhận những điểm mạnh của giáo viên để khuyến khích và phát huy. Nếu giáo viên đạt mức đánh giá dưới 3, người đánh giá cần đưa ra những lời khuyên để giáo viên cải thiện. – Đánh giá tổng thể và kết luận, gồm mức đánh giá tổng thể của giáo viên và kết luận của người đánh giá về năng lực, điểm mạnh và điểm cần cải thiện của giáo viên. 4. Lưu ý để đủ điều kiện đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Để đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, các giáo viên cần chú ý đến những điểm sau – Nâng cao trình độ chuyên môn Để đảm bảo được chất lượng giảng dạy và nuôi dưỡng trẻ, giáo viên cần có kiến thức chuyên môn vững vàng, cập nhật các kiến thức mới nhất về giáo dục mầm non. – Phát triển kỹ năng giảng dạy và nuôi dưỡng trẻ Giáo viên cần có kỹ năng giảng dạy tốt, sáng tạo, thân thiện, năng động, dễ tiếp cận, cùng với đó là kỹ năng nuôi dưỡng trẻ phù hợp với từng độ tuổi của trẻ. – Tích cực tham gia đào tạo nâng cao trình độ Để nâng cao trình độ và kỹ năng giảng dạy, giáo viên cần tham gia các khoá đào tạo, hội thảo, các chương trình chuyên môn được tổ chức thường xuyên. – Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về giáo dục Giáo viên cần hiểu rõ và thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến giáo dục, giữ vững đạo đức, phẩm chất và hành xử tốt trong công tác giảng dạy và nuôi dưỡng trẻ. – Xây dựng mối quan hệ tốt với phụ huynh và cộng đồng Giáo viên cần có kỹ năng giao tiếp, xây dựng mối quan hệ tốt với phụ huynh và cộng đồng, tạo sự đồng tình và ủng hộ trong việc giáo dục và nuôi dưỡng trẻ.
quy dinh ve chuan nghe nghiep giao vien mam non