🐆 Lỗi Nào Bị Tước Giấy Phép Lái Xe

22 lỗi vi phạm bị tước Giấy phép lái xe đối với ô tô; Không áp dụng phạt tiền đối với người chưa đủ tuổi lái xe máy; Tổng hợp các lỗi và thẩm quyền xử phạt về an toàn giao thông; 47 lỗi vi phạm giao thông có thể bị tạm giữ xe Ngoài phạt hành chính thì người lái còn có khả năng bị tước giấy phép điều khiển xe trong 1 đến 3 tháng. Do đó, bạn phải quan sát kỹ các biển báo cấm trên đường để tránh mắc phải lỗi này. Lỗi 4: Điều khiển xe ô tô đi không đúng theo chỉ dẫn của vạch kẻ đường Hình thức xử phạt bổ sung: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 - 12 tháng. - Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 - 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. (Điểm c, khoản 8, Điều 5), phạt tiền từ 16 - 18 triệu đồng. Theo đó, 12 điểm được quy định trong bằng lái tương ứng với 12 tháng trong năm, khi tài xế vi phạm sẽ bị trừ điểm, số điểm bị trừ tương ứng với hành vi vi phạm. Nếu tài xế không bị trừ hết điểm thì cơ quan chức năng sẽ cấp lại 12 điểm để áp dụng cho năm Lý giải về việc vừa sử dụng rượu bia vẫn lái xe, anh H. cho biết, hiện đang công tác tại một doanh nghiệp. Vì hôm nay ký kết được hợp đồng, nên nể khách đã uống 1 chén rượu tại một nhà hàng ở gần đó. Theo Thiếu tá Nguyễn Hồng Phong, Tổ trưởng tổ công tác Trang Thiều (T/H) | 29/06/2021 16:49. Dưới đây là lỗi bị tước giấy phép lái xe của ôtô từ 1 đến 3 tháng được thực hiện theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP. 1. Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường Ngoài việc bi phạt tiền, anh A còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe ô tô 02 tháng theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP. Tình huống 2: Anh A là người thích tụ tập với bạn bè để ăn nhậu. Người điều khiển xe gắn máy, xe mô tô, xe máy điện vi phạm lỗi vượt đèn vàng sẽ bị phạt tiền từ 600.000 - 1.000.000đ và có thể sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 - 3 tháng (theo Điểm e Khoản 4 và Điểm b Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Quảng cáo Đối với ô tô Mức phạt xe ôtô trên vỉa hè năm 2021 Lỗi đỗ xe trên vỉa hè, người điều khiển phương tiện không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có khả năng bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 2-4 tháng. Hình thức xử phạt cụ thể sẽ dựa trên từng trường hợp vi phạm, loại phương tiện, việc đỗ xe sai quy định có gây ra tai nạn giao thông hay không. vSxMp2. Quy định về thi lại giấy phép lái xe khi bị tước bằng năm 2023Bị tước giấy phép lái xe năm 2023 có thi lại không? Trong nhiều tình huống, khi vi phạm quy định giao thông đường bộ, các bạn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Với trường hợp này, các bạn có phải thi lại giấy phép lái xe không? sẽ giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này theo quy định pháp luật hiện hành tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, Nghị định 100/2019/NĐ-CP và văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH về luật Giao thông đường bộ1. Tước giấy phép lái xe là gì?Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là một hình phạt được quy định trong Nghị định 123/2021/NĐ-CP, Nghị định 100/2019/NĐ-CP và văn bản hợp nhất 09/ điều 25, văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy Bị tước giấy phép lái xe có phải thi lại?Theo Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành Khoản 31 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP Trường hợp một cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần thì bị xử phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm, nếu hành vi vi phạm đó có quy định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì chỉ bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề 01 lần với thời hạn tước là mức tối đa của khung thời hạn tước quyền sử dụng đối với hành vi có thời hạn tước dài hợp với định nghĩa tước quyền sử dụng giấy phép lái xe đã nêu ở mục 1 có nghĩa là hình phạt này chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo các mức 1-24 tháng. Sau khi hết thời hạn này, các bạn có thể sử dụng giấy phép lái xe bình thường mà không cần thi lại. Tuy nhiên nếu sau khi hết thời hạn này mà giấy phép lái xe của bạn hết hạn đối với các loại giấy phép lái xe có thời hạn thì bạn phải phải khám sức khỏe và làm các thủ tục theo quy định để được đổi giấy phép lái xe theo quy định của điều 61 văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH3. Khi nào phải thi lại bằng lái xe 2023?Theo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, trong dự thảo Luật Giao thông đường bộ dự kiến có hiệu lực vào năm 2022, nếu bị thu giấy phép lái xe sau khi vi phạm một trong các trường hợp theo quy định dưới đây, muốn được cấp lại, người vi phạm phải học và thi lạiGPLX bị tước quyền sử dụng từ 4 lần trở lên trong thời gian 3 năm hoặc có tổng thời gian bị tước quyền sử dụng trên 24 thángNgười lái xe vi phạm các quy định của pháp luật về GTĐB để xảy ra tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên làm chết 1 người trở lên, hay làm bị thương 2 người và sức khỏe bị tổn hại trên 60%4. Quy định pháp luật về tước giấy phép lái xeNghị định 123/2021/NĐ-CP và Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định trong những trường hợp nhất định, người lái xe có thể bị giữ giấy phép lái xe từ 1-24 tháng. Cụ thể về các mức phạt, tình huống phạt, mời các bạn đọc thêm tại bài Tổng hợp nhứng trường hợp bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe5. Hành vi bị tước giấy phép lái xe từ 1-3 thángĐối với xe máyChở theo từ 03 người trở lên trên xeĐiều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạnĐi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiểnKhông nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụKhông chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thôngKhông chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thôngNgười đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thínhĐi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phépĐiều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thôngĐối với ô tôVượt đèn đỏ, đèn chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao khiển xe chạy quá tốc độ từ 20-35 km/ vào đường cấm, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "cấm đi ngược chiều".Vi phạm nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao Quy định về tạm giữ giấy phép lái xeĐiều 125 văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH, Điểm b Khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP và điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về hình phạt tạm giữ giấy phép lái xe như sauTrong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt điều 125 VBHN 09Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung năm 2020. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ Điểm b Khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP.Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm điều 82 Nghị định 100.Có thể thấy việc bị tạm giữ giấy phép lái xe chỉ là để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt. Tức là khi xảy ra vi phạm giao thông, để đảm bảo việc bạn sẽ nộp phạt thì cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ giấy phép lái xe và việc tạm giữ này sẽ không làm ảnh hưởng đến quyền sử dụng giấy phép của nhiên khi bị tạm giữ giấy tờ, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy Tra cứu giấy phép lái xe bị tạm giữTừ ngày 1/6/2020, các bạn có thể tra cứu thông tin giấy phép lái xe bị tạm giữ trên mạng. Khi truy cập vào trang web của Cục CSGT người dùng sau khi đăng nhập chỉ cần điền số GPLX vào phần “tìm kiếm” là có thể dễ dàng tra cứu kết quả trong dữ liệu các trường hợp vi phạm. Đặc biệt, với việc bổ sung thêm chức năng tra cứu vi phạm qua hình ảnh, người điều khiển phương tiện có thể nắm được thời điểm cũng như địa điểm xảy ra vi bạn có thể tham khảo chi tiết tại bài Tra cứu giấy phép lái xe8. Cơ sở pháp lýNghị định 123/2021/NĐ-CPNghị định 100/2019/NĐ-CPVăn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQHVăn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH về luật Giao thông đường bộTrên đây, đã cung cấp cho bạn đọc các thông tin liên quan đến vấn đề "Bị tước giấy phép lái xe có phải thi lại không?". Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luậtCác văn bản liên quanLỗi không có giấy phép lái xe năm 2023 phạt bao nhiêu?Lỗi quá tốc độ năm 2023 phạt bao nhiêu?Lỗi không xi nhan năm 2023 phạt bao nhiêu?Lỗi hết hạn đăng kiểm năm 2023 phạt bao nhiêu? Trong nhiều trường hợp, người có hành vi vi phạm giao thông sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe. Vậy trong thời gian bị tước Giấy phép lái xe thì có được lái xe không?Bị tước Giấy phép lái xe có được chạy xe không?Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe là hình thức xử phạt chính hoặc bổ sung được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn giao thông theo Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.Tùy thuộc vào lỗi, người vi phạm có thể bị tước Giấy phép lái xe từ 01 - 24 tháng. Để biết cụ thể các lỗi bị tước Giấy phép lái xe, bạn đọc xem thêm tại theo đó, trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, người vi phạm không được điều khiển phương tiện tham gia giao khác, tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành cứ các quy định nêu trên, trong thời gian bị tước Giấy phép lái xe, người vi phạm không được lái xe, nếu vẫn điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong thời gian này mà bị kiểm tra thì sẽ bị xử phạt lỗi không có Giấy phép lái bị tước Giấy phép lái xe có được lái xe không? Ảnh minh họaCách tính thời hạn tước Giấy phép lái xeĐiểm a, điểm b khoản 3 Điều 81 Nghị định 100 năm 2019 của Chính phủ quy định[…] 3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như saua Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;b Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giừ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong nội dung quyết định xử phạt phải ghi rõ thời điểm bắt đầu tính hiệu lực thi hành của hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là kể từ thời điểm mà người vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ; […]Theo đó, thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước Giấy phép lái xe được xác định như sau- Nếu tại thời điểm ra quyết định xử phạt mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ Giấy phép lái xe Thời điểm tính thời hạn tước giấy phép lái xe là thời điểm quyết định xử phạt hành chính có hiệu Nếu tại thời điểm ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giữ Giấy phép lái xe Thời điểm tính thời hạn tước Giấy phép lái xe là thời điểm xuất trình Giấy phép lái xe cho người có thẩm quyền tạm đây là giải đáp về thắc mắc bị tước Giấy phép lái xe có được lái xe không, nếu cần tư vấn thêm bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài Bị tước Giấy phép lái xe, "giả vờ" mất để xin cấp lại được không?>> Tạm giữ và tước Giấy phép lái xe khác gì nhau? Tước giấy phép lái xe thực chất là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong một thời gian nhất định do có vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông. Từ ngày 01/01/2020, các lỗi bị tước giấy phép lái xe của ô tô, xe máy được thực hiện theo Nghị định 100 năm 2019. STT Lỗi Thời hạn tước 1 Chở theo từ 03 người trở lên trên xe 01 – 03 tháng 2 Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn 3 Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển 4 Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ 5 Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông 6 Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông 7 Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính 8 Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” 9 Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép 10 Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông 11 Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy 02 – 04 tháng 12 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h 13 – Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông – Đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông – Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông 14 – Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe – Dùng chân điều khiển xe – Ngồi về một bên điều khiển xe – Nằm trên yên xe điều khiển xe – Thay người điều khiển khi xe đang chạy; – Quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe 15 Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị 16 Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh 17 Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định 18 Thực hiện những lỗi sau gây tai nạn giao thông – Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường – Chở người ngồi trên xe sử dụng ô dù – Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau – Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên – Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; – Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; – Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định – Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép – Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính – Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông – Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau – Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên – Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật – Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước – Chở theo từ 03 người trở lên trên xe – Bấm còi, rú ga nẹt pô liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định – Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác – Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần – Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ – Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông – Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông – Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính 19 Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc 03 – 05 tháng 20 Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn 21 Có hành vi sau mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ – Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe – Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị – Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh – Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định 22 Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các hành vi sau – Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe – Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị – Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh – Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định 23 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở 10 – 12 tháng 24 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở 16 – 18 tháng 25 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở 22 – 24 tháng 26 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ 27 Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy 28 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe năm 2021 Ảnh minh họa Các lỗi bị tước giấy phép lái xe đối với ô tô STT Lỗi Thời hạn tước 1 Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn 01 – 03 tháng 2 Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được; điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau 3 Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển 4 Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường 5 Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển 6 Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí 7 Dừng xe, đỗ xe tại vị trí Bên trái đường một chiều hoặc bên trái theo hướng lưu thông của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ 8 Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông 9 Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên 10 Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt 11 Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn 12 Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định 13 Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe 14 Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật 15 Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng 16 Điều khiển xe không gắn biển số 17 Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng 18 Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định 19 Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật 20 Điều khiển xe đăng ký tạm, xe có phạm vi hoạt động hạn chế hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép 21 Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên 22 Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp 23 Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe 24 Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông 25 Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông 26 Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” 02 – 04 tháng 27 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h 28 Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc 29 – Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông – Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông – Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông… 30 Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường 31 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h 32 Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông 03 – 05 tháng 33 Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định 05 – 07 tháng 34 Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn 35 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở 10 – 12 tháng 36 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở 16 – 18 tháng 37 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở 22 – 24 tháng 38 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ 39 Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy 40 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ

lỗi nào bị tước giấy phép lái xe